Trang chủ  |  Liên hệ  |  Hỏi đáp  |  Liên kết website [Đăng nhập]
Số liệu thống kê
Hộp thư góp ý
Lịch làm việc
 
Tìm kiếm

 

Dịch vụ công - Tỉnh Hậu Giang
Thống kê truy cập
Đang truy cập 67
Lượt đã truy cập 4449393
Chính trị
05/03/2020  
Quy định mới về công tác văn thư áp dụng từ ngày 05/3/2020
      
 

Từ lâu, việc trình bày văn bản hành chính đúng chuẩn được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 01/2011/TT-BNV. Tuy nhiên, từ ngày 05/3/2020, Nghị định số 30/2020/NĐ-CP có hiệu lực đã thay đổi nhiều điểm trong thể thức và cách trình bày văn bản. Bên cạnh đó, Nghị định này quy định về công tác văn thư và quản lý nhà nước về công tác văn thư, công tác văn thư được quy định tại Nghị định này gồm: Soạn thảo, ký ban hành văn bản; quản lý văn bản; lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật trong công tác văn thư. Sau đây là những nội dung mới so với các quy định trước đây về công tác văn thư:

1. Bắt buộc dùng phông chữ Times New Roman:

Nếu như trước đây phông chữ sử dụng để trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 thì hiện nay đã quy định cụ thể phông chữ phải là phông chữ tiếng Việt Times New Roman, bộ mã ký tự Unicode theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001.

Cỡ chữ và kiểu chữ không có quy định chung mà phụ thuộc vào từng yếu tố thể thức.

 2. Chỉ sử dụng khổ giấy A4 cho tất cả các loại văn bản:

Thay vì dược phép trình bày văn bản hành chính trên khổ giấy A4 hoặc A5 (đối với giấy giới thiệu, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu gửi, phiếu chuyển) thì hiện nay, tất cả các loại văn bản hành chính đều chỉ sử dụng chung khổ giấy A4 (210mm x 297mm).

Văn bản được trình bày theo chiều dài của khổ A4, trường hợp văn bản có các bảng, biểu nhưng không được làm thành phụ lục riêng thì có thể được trình bày theo chiều rộng.

3. Thay đổi cách đánh số trang văn bản:

Trước đây số trang văn bản được trình bày tại góc phải ở cuối trang giấy (phần footer) thì nay số trang văn bản được đặt canh giữa theo chiều ngang trong phần lề trên của văn bản, được đánh từ số 1, bằng chữ số Ả-rập, cỡ chữ 13 đến 14, kiểu chữ đứng và cũng không hiển thị số trang thứ nhất.

4. Phải ghi cả tên cơ quan chủ quản:

Thông tư số 01/2011/TT-BNV loại trừ một số trường hợp không ghi cơ quan chủ quản thì nay quy định mới đã bãi bỏ các trường hợp loại trừ này. 

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản là tên chính thức, đầy đủ của cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước của người có thẩm quyền ban hành văn bản.

Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản bao gồm: tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

Đối với tên cơ quan chủ quản trực tiếp ở địa phương phải có thêm tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc quận, huyện, thị xã, thành phố hoặc xã, phường, thị trấn nơi cơ quan đóng trụ sở.

Được phép viết tắt những cụm từ thông dụng.

Tên cơ quan ban hành văn bản được trình bày chữ in hoa, cỡ chữ 12 tới 13, đứng, đậm, đặt canh giữa dưới tên cơ quan chủ quản trực tiếp. Trong đó, tên cơ quan chủ quản trực tiếp viết chữ in hoa, đứng, cỡ chữ 12 tới 13.

5. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản:

Tên loại văn bản là tên của từng loại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành. Trích yếu nội dung của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

Tên loại và trích yếu được đặt canh giữa theo chiều ngang văn bản. Tên loại trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13 đến 14, đứng, đậm.

Trích yếu nội dung văn bản được đặt ngay dưới tên loại văn bản, chữ thường, cỡ 13 đến 14, đứng, đậm. Bên dưới có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng từ 1/3 đến 1/2 độ dài dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ.

 6. Bổ sung yêu cầu trình bày căn cứ ban hành văn bản:

Căn cứ ban hành văn bản ghi đầy đủ tên, loại văn bản, số, ký hiệu, cơ quan ban hành, ngày tháng năm ban hành và trích yếu nội dung văn bản (Luật và Pháp lệnh không ghi số, ký hiệu và cơ quan ban hành).

Căn cứ ban hành văn bản trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình bày dưới phần tên loại và trích yếu  nội dung văn bản; sau đó mỗi căn cứ phải xuống dòng có dấu chấm phẩy, dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm.

7. Chữ ký của người có thẩm quyền:

Nghị định mới đã bổ sung chữ ký số của người có thẩm quyền.

Theo đó, hình ảnh, vị trí chữ ký số của người có thẩm quyền là hình ảnh chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy, màu xanh, định dạng Portable Netwwork Graphics (.png) nền trong suốt; đặt canh giữa chức vụ của người ký và họ tên người ký.

8. Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức:

Dấu và chữ ký số là điểm mới đáng chú ý tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP. Hình ảnh, vị trí chữ ký số của cơ quan, tổ chức là hình ảnh dấu của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản trên văn bản, màu đỏ, kích thước bằng kich thước thực tế của dấu, định dạng (.png) nền trong suốt, trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của người có thẩm quyền về bên trái.

Chữ ký số của cơ quan, tổ chức trên văn bản kèm theo văn bản chính thực hiện như sau:

- Văn bản kèm theo cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, chỉ thực hiện ký số văn bản và không ký số lên văn bản kèm theo;

- Văn bản không cùng tệp tin với nội dung văn ban điện tử phải thực hiện ký số của cơ quan, tổ cức trên văn bản kèm theo. Vị trí: góc trên, bên phải, trang đầu của văn bản kèm theo.

 9. Bổ sung quy định về Phụ lục:

Trường hợp văn bản có Phụ lục kèm theo thì trong văn bản phải có chỉ dẫn về Phụ lục đó. Văn bản có từ hai Phụ lục trở lên thì các Phụ lục phải được đánh số thứ tự bằng chữ số La Mã. Số trang của Phụ lục được đánh số riêng theo từng Phụ lục.

Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản trên mỗi Phụ lục được ban hành bao gồm: số, ký hiệu văn bản, thời gian ban hành văn bản và tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản được canh giữa phía dưới tên của Phụ lục, chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ nghiêng, cùng phông chữ với nội dung văn bản, màu đen.

Thông tin chỉ dẫn kèm theo văn bản trên mỗi phụ lục (Kèm theo văn bản số .../...-... ngày .... tháng ....năm ....) được ghi đầy đủ đối với văn bản giấy; đối với văn bản điện tử, không phải điền thông tin tại các vị trí này.

Đối với Phụ lục cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan chỉ thực hiện ký số văn bản và không thực hiện ký số lên Phụ lục.

Đối với Phụ lục không cùng tệp tin với nội dung văn bản điện tử, Văn thư cơ quan thực hiện ký số của cơ quan, tổ chức trên từng tệp tin kèm theo.

 

Song Hưng
Tin liên quan:
THÔNG BÁO
Thông báo: Lựa chọn tổ chức đấu giá thanh lý phế liệu thu hồi đã phá dỡ trước đây đối với cầu Kênh Cái Nhúc nhỏ và Nhà lồng khung sắt Chợ Hạu Bà Trưng (cũ), thành phố Vị Thanh

    

Lich làm việc của Thường trực Thành ủy từ ngày 09/3 đến ngày 15/3/2020 (Điều chỉnh lần 2)

    

Quy định mới về công tác văn thư áp dụng từ ngày 05/3/2020

    

Chương trình làm việc của Thường trực Thành ủy từ ngày 02 – 06/3/2020 (Điều chỉnh lần 1)

    

Lịch làm việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố Vị Thanh (từ ngày 24/02 - 29/02/2020) (Điều chỉnh lần 3)

    

Lich làm việc của Thường trực Thành ủy từ ngày 24/02 đến ngày 28/02/2020 (Điều chỉnh, bổ sung lần 1)

    

Thông báo: Về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản đối với Trụ sở Khu hành chính Ủy ban nhân dân thành phố Vị Thanh

    

Thông báo: Về việc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản đối với Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Vị Thanh

    

Chương trình làm việc của Thường trực Thành ủy từ ngày 17 - 21/02/2020 (Điều chỉnh, bổ sung lần 3)

    

Lịch làm việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thành phố Vị Thanh (từ ngày 10/02 - 15/02/2020) (Điều chỉnh lần 3)

    

ẢNH HOẠT ĐỘNG
VIDEO HOẠT ĐỘNG
LIÊN KẾT WEBSITE

  

 
© Bản quyền thuộc: Ủy ban Nhân dân Thành phố Vị Thanh - Hậu Giang
Địa chỉ: Số 425, đường Trần Hưng Đạo, Khu vực 3, Phường I, Thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
Điện thoại: 0711.3876315 - Fax: 0711.3870609 - Email: vithanh@haugiang.gov.vn