Trang chủ  |  Liên hệ  |  Hỏi đáp  |  Liên kết website [Đăng nhập]
Số liệu thống kê
Hộp thư góp ý
Lịch làm việc
 
Tìm kiếm

 

Dịch vụ công - Tỉnh Hậu Giang
Thống kê truy cập
Đang truy cập 138
Lượt đã truy cập 3543335
Quy hoạch đất
19/07/2013  
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) thành phố Vị Thanh
      
 

        Quyết định số 1109/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) thành phố Vị Thanh:

 

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Vị Thanh với các chỉ tiêu sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:                                                                                            
STT
Chỉ tiêu
Hiện trạng năm 2010
Quy hoạch đến 2020
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Cấp tỉnh phân bổ (ha)
Cấp thành phố xác định (ha)
Cơ cấu (%)
 
Tổng diện tích (1+2+3)
11.906,44
100,00
11.906,44
11.906,44
100,00
1
Đất nông nghiệp
9.300,58
78,11
8.158,44
8.149,07
68,44
 
Trong đó:
 
 
 
 
 
1.1
Đất trồng lúa
4.049,74
34,01
3.100,00
3.100,00
26,04
 
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)
 
 
3.100,00
3.100,00
26,04
1.2
Đất trồng cây lâu năm
3.495,22
29,36
3.100,00
3.100,00
26,04
1.3
Đất rừng sản xuất
29,40
0,25
 
 
 
1.4
Đất nuôi trồng thủy sản
7,85
0,07
350,00
350,00
2,94
2
Đất phi nông nghiệp
2.605,86
21,89
3.748,00
3.757,37
31,56
 
Trong đó:
 
 
 
 
 
2.1
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
75,90
0,64
84,43
84,43
0,71
2.2
Đất quốc phòng
14,68
0,12
19,85
19,85
0,17
2.3
Đất an ninh
543,43
4,56
552,32
552,32
4,64
2.4
Đất công nghiệp
56,13
0,47
124,63
131,00
1,10
2.5
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh
40,17
0,34
 
174,71
1,47
2.6
Đất di tích danh thắng
4,15
0,03
31,82
31,82
0,27
2.7
Đất bãi thải, xử lý chất thải
1,26
0,01
3,01
3,01
0,03
2.8
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
14,34
0,12
14,54
14,54
0,12
2.9
Đất nghĩa trang nghĩa địa
14,19
0,12
24,94
24,94
0,21
2.10
Đất có mặt nước chuyên dùng
10,49
0,09
 
7,72
0,06
2.11
Đất phát triển hạ tầng
948,08
7,96
1.466,20
1.469,20
12,34
 
Trong đó:
 
 
 
 
 
-
Đất giao thông
401,19
3,37
 
752,35
6,32
-
Đất thuỷ lợi
387,98
3,26
 
378,06
3,18
-
Đất truyền dẫn năng lượng
 
 
 
28,96
0,24
-
Đất bưu chính viễn thông
1,70
0,01
 
4,77
0,04
-
Đất cơ sở văn hoá
38,28
0,32
70,35
70,35
0,59
-
Đất cơ sở y tế
11,06
0,09
38,49
38,49
0,32
-
Đất cơ sở giáo dục - đào tạo
84,47
0,71
157,40
160,40
1,35
-
Đất cơ sở thể dục - thể thao
17,61
0,15
25,71
25,71
0,22
-
Đất cơ sở dịch vụ về xã hội
0,22
0,00
 
0,22
0,00
-
Đất chợ
5,57
0,05
 
9,88
0,08
2.12
Đất ở tại nông thôn
132,79
1,12
 
220,45
1,85
2.13
Đất ở tại đô thị
263,45
2,21
473,50
473,50
3,98
3
Đất chưa sử dụng
 
 
 
 
 
4
Đất đô thị
3.636,11
30,54
 
7.955,89
66,82
5
Đất khu du lịch
 
 
 
118,85
1,00
6
Đất khu dân cư nông thôn
4.373,52
36,73
 
3.450,63
28,98
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
                                                                                                                      Đơn vị tính: ha
STT
Chỉ tiêu
Cả thời kỳ
Phân theo kỳ kế hoạch
Kỳ đầu               2011 - 2015
Kỳ cuối              2016 - 2020
1
Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp
1.151,51
699,59
451,92
1.1
Đất trồng lúa
515,27
239,29
275,98
1.2
Đất trồng cây lâu năm
522,93
367,04
155,89
1.3
Đất rừng sản xuất
1,18
1,18
 
2
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp
55,79
30,66
25,13
2.1
Đất chuyên trồng lúa nước chuyển cây lâu năm
5,04
2,44
2,60
2.2
Đất chuyên trồng lúa nước chuyển nuôi trồng thủy sản
22,53
 
22,53
2.3
Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp
28,22
28,22
 
(Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/10.000 do Ủy ban nhân dân thành phố Vị Thanh xác lập, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) của thành phố Vị Thanh).
Điều 2. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2011 - 2015) của thành phố Vị Thanh với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:  
                                                                                                                       Đơn vị tính: ha
STT
Chỉ tiêu
Hiện trạng 2010
Diện tích đến các năm
Năm 2011
Năm 2012 (*)
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
 
Tổng diện tích tự nhiên (1+2)
11.906,44
11.906,44
11.906,44
11.906,44
11.906,44
11.906,44
1
Đất nông nghiệp
9.300,58
9.241,04
9.106,93
8.936,24
8.760,12
8.600,99
 
Trong đó:
 
 
 
 
 
 
1.1
Đất trồng lúa
4.049,74
4.040,42
3.994,69
3.925,26
3.847,42
3.795,13
-
Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên)
4.049,74
4.040,42
3.994,69
3.925,26
3.847,42
3.795,13
1.2
Đất trồng cây lâu năm
3.495,22
3.467,11
3.404,62
3.304,16
3.169,83
3.116,83
1.3
Đất rừng sản xuất
29,40
29,40
29,40
29,40
28,22
 
1.4
Đất nuôi trồng thủy sản
7,85
7,85
7,85
7,47
110,07
147,50
2
Đất phi nông nghiệp
2.605,86
2.665,40
2.799,51
2.970,20
3.146,32
3.305,45
 
Trong đó:
 
 
 
 
 
 
2.1
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
75,90
75,92
76,70
86,94
86,07
87,22
2.2
Đất quốc phòng
14,68
14,68
18,21
15,59
15,59
19,07
2.3
Đất an ninh
543,43
545,85
547,10
547,82
547,92
548,02
2.4
Đất công nghiệp
56,13
56,13
56,13
56,13
56,13
112,13
2.5
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh
40,17
48,50
68,00
78,59
106,44
124,26
2.6
Đất di tích danh thắng
4,15
4,15
21,10
31,82
31,82
31,82
2.7
Đất bãi thải, xử lý chất thải
1,26
1,26
1,28
2,32
2,51
3,01
2.8
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
14,34
14,34
14,54
14,54
14,54
14,54
2.9
Đất nghĩa trang nghĩa địa
14,19
14,19
13,94
24,94
24,94
24,94
2.10
Đất có mặt nước chuyên dùng
10,49
10,49
10,49
10,49
10,49
10,49
2.11
Đất phát triển hạ tầng
948,08
989,40
1.035,02
1.135,90
1.234,35
1.260,21
-
Đất giao thông
401,19
401,97
428,31
493,20
569,06
591,31
-
Đất thuỷ lợi
387,98
399,30
396,86
400,39
399,24
395,97
-
Đất truyền dẫn năng lượng
 
28,90
28,92
28,94
28,95
28,96
-
Đất bưu chính viễn thông
1,70
1,70
1,74
2,11
2,11
2,11
-
Đất cơ sở văn hoá
38,28
38,28
42,66
57,33
67,56
68,70
-
Đất cơ sở y tế
11,06
11,38
22,19
28,95
28,95
30,09
-
Đất cơ sở giáo dục - đào tạo
84,47
84,47
90,94
96,36
104,71
107,26
-
Đất cơ sở thể dục - thể thao
17,61
17,61
17,61
18,87
24,03
25,71
-
Đất cơ sở dịch vụ về xã hội
0,22
0,22
0,22
0,22
0,22
0,22
-
Đất chợ
5,57
5,57
5,57
9,52
9,52
9,88
2.12
Đất ở tại nông thôn
132,79
133,43
158,08
178,64
203,93
221,15
2.13
Đất ở tại đô thị
263,45
270,26
288,50
291,61
310,65
337,36
3
Đất đô thị
3.636,11
3.636,11
3.636,11
3.636,11
3.636,11
3.636,11
4
Đất khu du lịch
 
 
59,49
59,49
59,49
89,89
5
Đất khu dân cư nông thôn
4.373,52
4.548,46
4.730,40
4.919,62
5.116,40
4.659,22
Ghi chú: (*) Diện tích kế hoạch năm 2012 là số liệu đã thực hiện đến ngày 31 tháng 12 năm 2012
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
                                                                                                                      Đơn vị tính: ha
STT
Chỉ tiêu
Diện tích chuyển MĐSD trong kỳ
Phân theo các năm
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
1
Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp
699,59
59,54
134,11
170,69
176,12
159,14
1.1
Đất trồng lúa
239,29
9,32
45,73
54,10
77,84
52,29
1.2
Đất trồng cây lâu năm
367,04
28,11
62,49
103,47
91,74
81,22
2
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp
30,66
 
 
2,44
 
28,22
2.1
Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm
2,44
 
 
2,44
 
 
2.2
Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp
28,22
 
 
 
 
28,22
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Vị Thanh có trách nhiệm như sau:
1. Công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất đến 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Vị Thanh tới các xã, phường, các ban ngành và trên các phương tiện thông tin đại chúng;
2. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa việc triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển đô thị, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và thương mại – dịch vụ, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, nhất là hệ thống thủy lợi, giao thông với thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt để nâng cao hiệu quả, tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Thực hiện việc quản lý đất đai, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo đúng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.
3. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt. Điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách bảo đảm lợi ích giữa các địa phương có điều kiện phát triển công nghiệp với các địa phương giữ nhiều đất trồng lúa; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, xây dựng các cơ sở bảo quản, chế biến, tiêu thụ lúa hàng hóa tại các địa phương giữ nhiều đất trồng lúa; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất.
4. Thực hiện tốt các nội dung về quản lý, sử dụng đất trồng lúa của Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.
5. Ưu tiên quỹ đất cho các nhu cầu bức xúc, thiết yếu để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng gắn với phát triển đô thị, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và thương mại – dịch vụ, khu dân cư tập trung, khu tái định cư cho các hộ dân bị thu hồi đất; xây dựng nông thôn mới, nhằm phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật để sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và hiệu quả;
6. Thực hiện các chính sách ưu đãi tạo động lực thúc đẩy phát triển công nghiệp, các ngành dịch vụ, du lịch; thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ theo đúng quy định đối với các trường hợp thu hồi đất. Xây dựng kế hoạch cụ thể, giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông nghiệp và nông thôn, tạo việc làm cho lao động nông nghiệp khi bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp;
7. Tăng cường thực hiện việc đấu giá đất để giao đất, cho thuê đất nhằm tăng thu ngân sách từ đất. Đồng thời, tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất, khuyến khích đầu tư phát triển vào những lĩnh vực thế mạnh của thành phố theo nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái;
8. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về đất đai. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật, đảm bảo cho việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch, thực hiện nghiêm các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt. Trong quá trình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nếu phát sinh các trường hợp cần điều chỉnh các chỉ tiêu thì trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
9. Tiếp tục theo dõi diễn biến, cập nhật kịp thời những thông tin mới nhất về đất đai để điều chỉnh bổ sung, nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả thực tiễn cao của phương án quy hoạch sử dụng, kế hoạch sử dụng đất, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
10. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân thành phố Vị Thanh có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để tổng hợp Báo cáo UBND tỉnh Hậu Giang.
Điều 4. Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Vị Thanh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

Quyết định số 1109/QĐ-UBND                                                                           Bản đồ quy hoạch

 

 

Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố
Tin liên quan:
THÔNG BÁO
ẢNH HOẠT ĐỘNG
VIDEO HOẠT ĐỘNG
LIÊN KẾT WEBSITE

  

 
© Bản quyền thuộc: Ủy ban Nhân dân Thành phố Vị Thanh - Hậu Giang
Địa chỉ: Số 425, đường Trần Hưng Đạo, Khu vực 3, Phường I, Thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang
Điện thoại: 0711.3876315 - Fax: 0711.3870609 - Email: vithanh@haugiang.gov.vn